Thời hạn và mức nộp lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh (cập nhật mới nhất)

Khi thành lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp cần lưu ý về thời hạn, mức nộp lệ phí môn bài cũng như các trường hợp được miễn lệ phí môn bài theo quy định của pháp luật hiện hành.

  1. Đối tượng nộp lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, đối tượng nộp lệ phí môn bài bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.
  • Các tổ chức khác hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này (nếu có).
  • Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Như vậy, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp là đối tượng nộp lệ phí môn bài.

  1. Miễn lệ phí môn bài

Căn cứ khoản 4 Điều 1 Nghị định 22/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2023, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Căn cứ Điểm c Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 22/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2023:

  • Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với tổ chức mới thành lập (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.

  • Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh (theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày cấp giấy phép đầu tiên. giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. cái đầu.

Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa) thành lập trước ngày 25 tháng 02 năm 2023 thì áp dụng thời gian miễn lệ phí môn bài. Lệ phí môn bài địa điểm kinh doanh được tính từ ngày 25/02/2023 cho đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài.

Tóm lại, doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 25/02/2023 được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập hoặc hoạt động (từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12). và trong thời gian miễn lệ phí môn bài, nếu doanh nghiệp thành lập địa điểm kinh doanh thì địa điểm kinh doanh đó cũng được miễn lệ phí môn bài.

Lưu ý, địa điểm kinh doanh chỉ được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp được miễn lệ phí môn bài.

  1. Nộp lệ phí cấp phép địa điểm kinh doanh

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì lệ phí môn bài địa điểm kinh doanh phải nộp là 1.000.000 đồng/năm.

Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả địa điểm kinh doanh) khi hết thời gian được miễn. lệ phí môn bài (năm thứ 4 kể từ năm thành lập doanh nghiệp):

  • Trường hợp kết thúc trong 6 tháng đầu năm nộp lệ phí môn bài cả năm.
  • Trường hợp hết 6 tháng cuối năm nộp 50% lệ phí môn bài cả năm.

Như vậy, đối với trường hợp địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp mới thành lập, không thuộc trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh thì lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng/năm sau thời điểm được duyệt. miễn học phí.

  1. Xử phạt chậm nộp lệ phí môn bài
  1. Xử phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2023/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt chậm nộp tờ khai lệ phí môn bài được quy định như sau:

  • Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản trên.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày.
  • Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế mà đã phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số thuế. nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản chậm nộp hồ sơ khai thuế. .

Trường hợp số tiền phạt áp dụng theo khoản này lớn hơn số thuế phát sinh phải nộp trên tờ khai thuế thì số tiền phạt tối đa trong trường hợp này bằng số thuế phát sinh phải nộp trên tờ khai thuế nhưng không thấp hơn số tiền thuế . cao hơn mức trung bình của khung tiền phạt quy định tại khoản 4 Điều này.

  1. Phạt chậm nộp thuế

Căn cứ Khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019, mức tính lãi chậm nộp và thời hạn tính lãi chậm nộp được quy định như sau:

  • Lãi suất chậm nộp là 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp;
  • Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp theo quy định đến ngày liền kề trước ngày phát sinh số tiền thuế truy thu, tiền thuế hoàn, số tiền thuế tăng thêm, số tiền thuế ấn định… .tiền chậm nộp đã nộp vào ngân sách nhà nước.

Như vậy, từ quy định trên:

Số tiền phạt = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

Ví dụ: Doanh nghiệp phải nộp lệ phí môn bài là 1.000.000 đồng đối với địa điểm kinh doanh, hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01.

Nhưng đến ngày 15/2 doanh nghiệp mới nộp lệ phí môn bài về địa điểm kinh doanh nên số tiền phạt phải nộp được tính như sau:

Số tiền phạt = 1.000.000 đồng x 0,03% x chậm nộp 15 ngày = 4.500 đồng./.

  • 7 yếu tố cấu thành thuế

Thời hạn và mức nộp lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh (cập nhật mới nhất)

Tại Hoami.edu.vn

Chuyên mục: Kiến Thức Doanh Nghiệp

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button