Nghị luận văn học: Phân tích nhân vật trữ tình trong bài thơ Hầu trời tác giả Tản Đà


Các bài văn mẫu lớp 11

Văn nghị luận: Phân tích nhân vật trữ tình trong bài thơ Hầu trời của Tản Đà

Văn nghị luận: Phân tích nhân vật trữ tình trong bài thơ Hầu trời của Tản Đà

Hướng dẫn


1. Giới thiệu truyện

– Chuyện xảy ra vào “đêm qua” (câu 1): Gợi nhớ một khoảnh khắc êm đềm, lặng lẽ.

– Truyện kể về ước mơ được lên tiên giới (câu 4).

– Nhân vật trữ tình là tác giả, người đang trong tâm trạng “không hoảng, không mơ”

– Biện pháp nghệ thuật:

+ Điệp từ ‘thực’: nhấn mạnh tâm trạng xúc động của nhà thơ.

+ Câu cảm thán: Bộc lộ cảm xúc bàng hoàng.

+ Câu khẳng định: dường như lật ngược vấn đề: mộng và tỉnh, giả mà thực.

– Phần mở đầu trên đã gợi cho người đọc những câu thơ tứ tuyệt lãng mạn nhưng tình cảm là thực. Tác giả muốn người đọc cảm nhận được “hồn xương” trong cõi mộng, mộng mà tỉnh, trống mà thực.

=> Cảm nhận được cái “tôi” cá nhân đầy lãng mạn, bảy cao xen lẫn nét “ngông” trong thơ lục bát. Với cách vào truyện độc đáo, duyên dáng, câu chuyện mà tác giả sắp kể trở nên lôi cuốn, hấp dẫn.

2. Nhà thơ đọc thơ cho trời và tiên:

a) Thái độ của nhà thơ khi đọc thơ và cách nói về công việc của mình:

– Nhà thơ đọc rất hào hứng, sung sướng và có phần tự hào:

Xem thêm: Nghị luận văn học: So sánh người phụ nữ xưa và nay trong xã hội

“Đọc hết vần đến văn xuôi

Kết thúc lý thuyết và chơi”

Nhà thơ kể chi tiết về các tác phẩm của mình:

“Hai tập chuyện tình lý thuyết

Hai khối tình vẫn là văn chương

Cổ tích, giấc mơ và tiểu thuyết……”

– Giọng điệu: đa dạng, hóm hỉnh, tự mãn pha chút tự đắc.

=> Đoạn thơ cho thấy nhà thơ ý thức rất rõ về tài thơ của mình, đồng thời cũng là người mạnh dạn, dám đề cao cái “tôi” cá nhân của mình. Anh cũng rất “dại” khi tìm đến thiên đường để khẳng định tài năng của mình. Đây chính là niềm mong ước chân thành trong tâm hồn nhà thơ.

b) Thái độ người nghe: Ngưỡng mộ tài thơ của tác giả.

– Thái độ của trời: khen ngợi rất nhiệt tình: văn hay, đạo phải ít, văn như sao băng…

– Thái độ của các tiên nữ: xúc động, ngưỡng mộ và cảm kích… Lòng đầy hả dạ, cơ thè lưỡi…

=> Toàn bài thơ đầy chất lãng mạn và thể hiện tư tưởng thoát ly cuộc đời.

3. Nhà thơ nói chuyện với trời:


a) Nhà thơ kể về hoàn cảnh của mình:

– Nhà thơ kể tên, quê quán:

“Tôi tên Khắc Hiếu, họ Nguyễn

Sinh ra ở châu Á, trở về Trái đất

Sông Đà, Núi, Tản Nước Việt Nam”

=> Trong văn học, thể hiện tên tuổi trong tác phẩm là một cách khẳng định cái tôi cá nhân.

Xem thêm: Đề văn văn học: Anh (chị) hãy phân tích bài thơ Vội vàng của Xuân Diệu

– Nhà thơ kể về cuộc đời: Đó là cuộc sống nghèo khổ, túng thiếu, thân phận nhà văn bị coi rẻ, khinh bỉ. Ở trần gian không tìm được linh hồn nên phải lên thiên đường để thỏa nỗi lòng.

+ “Trời ơi, tôi nghèo thật”

+ “Không có trời đất”.

+ “Văn chương trên đời rẻ như bèo”

“Làm việc quanh năm không đủ”

Đó cũng là thực tế đời sống của người nghệ sĩ trong xã hội lúc bấy giờ, một cuộc sống khốn khổ không chân đất cắm dùi, thân phận nghèo hèn, cơm không đủ ăn.

=> Qua bài thơ, tác giả đã cho người đọc thấy một bức tranh chân thực và xúc động về cuộc đời của chính mình và cuộc đời của nhiều nhà văn, nhà thơ khác.

=> Cảm hứng hiện thực bao trùm toàn bài thơ này.

b) Trách nhiệm và nguyện vọng của nhà thơ:

– Thần giao nhiệm vụ: Tán Thiên Lương.

=> Việc làm trên chứng tỏ Tản Đà lãng mạn, không hoàn toàn tách rời cuộc đời. Anh vẫn ý thức được nghĩa vụ và trách nhiệm của mình đối với cuộc sống để mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc hơn.

– Nhà thơ mong muốn được gánh vác công việc của đời => đó cũng là một cách khẳng định mình trước thời đại.

=> Như vậy, có thể nói trong thơ Tản Đà, cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực gắn bó chặt chẽ với nhau.

Xem thêm: Trong bài Đây thu tới, Xuân Diệu dùng hình ảnh liễu để chỉ mùa thu, có gì khác so với thơ truyền thống: “Cây liễu đứng đưa tang, tóc buồn rơi ngàn giọt lệ”. Sự sáng tạo đó đã mang lại hiệu quả nghệ thuật như thế nào cho bài thơ?

III. Tóm lược:

1. Nội dung:

– Bài thơ thể hiện cái tôi cá nhân kiêu hãnh, tự phụ, vênh váo và cái tôi cô đơn, bế tắc trước thời đại.

– Có thể thấy nhà thơ đã tìm được hướng đi đúng đắn để khẳng định mình.

2. Nghệ thuật:

– Lối kể chuyện hóm hỉnh, duyên dáng, hấp dẫn người đọc.

– Ngôn ngữ thơ chọn lọc, tinh tế, gợi cảm, không cách điệu, ước lệ.

Tác giả vừa là người kể chuyện, vừa là nhân vật chính.

– Cảm xúc được bộc lộ một cách thoải mái, tự nhiên, tự do.

– Thể thơ thất ngôn khá tự do…

Bạn có thể sử dụng ý tưởng này để phân tích

học tốt

trăng sáng


Bạn thấy bài viết Nghị luận văn học: Phân tích nhân vật trữ tình trong bài thơ Hầu trời tác giả Tản Đà có giải quyết đươc vấn đề bạn tìm hiểu không?

Cám ơn bạn đã ghé thăm Website Trường Họa Mi

Chuyên mục: Văn Mẫu Lớp 11

Nguồn: Họa Mi

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button