12 cách cân bằng phương trình hóa học

Bạn đang xem:
12 cách cân bằng phương trình hóa học
tại thcsttphuxuyen.edu.vn

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

12 cách cân bằng phương trình hóa học

I. Khái niệm

Cân bằng hoá học là cân bằng về số nguyên tố của các chất ở hai vế của một phản ứng hoá học.

II. phương pháp cân bằng

1. Phương pháp nguyên tử hóa:

Đây là một phương pháp khá đơn giản. Khi cân bằng, chúng tôi cố ý viết các nguyên tố khí (H2, O2, N2 …) dưới dạng các nguyên tử riêng biệt và sau đó suy luận qua một số bước.

Ví dụ: Phản ứng cân bằng P + O2 —> P2Ô5

Ta viết: P + O —> P2Ô5

Để tạo thành P. phân tử2Ô5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O: 2P + 5O —> P2Ô5

Nhưng phân tử oxi luôn gồm hai nguyên tử nên nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp đôi thì số nguyên tử P và số phân tử P sẽ tăng lên.2Ô5 cũng tăng thêm 2, tức là 4 nguyên tử P và 2 P . phân tử2Ô5

Do đó: 4P + 5O2 —> 2P2Ô5

2. Phương pháp hóa trị hiệu quả:

Hóa trị hiệu dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành PƯHH.

Áp dụng phương pháp này yêu cầu các bước sau:

+ Xác định hóa trị tác dụng: BaCl2 + Fe2(SO4)3—> BaSO4 + FeCl3

Hiệu ứng hoá trị từ trái sang phải là: II – I – III – II – II – II – III – I

Xem thêm: Hóa học 9 Bài 14: Luyện tập Tính chất hóa học của bazơ và muối

Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị đang hoạt động: BSCNN(1, 2, 3) = 6

+ Chia BSCNN cho các hóa trị ta được các hệ số: 6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

Thay thế phản ứng: 3BaCl2 + Fe2(SO4)3 —> 3BaSO4 + 2FeCl3

Sử dụng phương pháp này sẽ củng cố khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, ghi nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

Download file tài liệu để xem chi tiết

5/5 – (479 phiếu)

xem thêm thông tin chi tiết về
12 cách cân bằng phương trình hóa học

12 cách cân bằng phương trình hóa học

Hình Ảnh về:
12 cách cân bằng phương trình hóa học

Video về:
12 cách cân bằng phương trình hóa học

Wiki về
12 cách cân bằng phương trình hóa học


12 cách cân bằng phương trình hóa học -

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

1 tháng trước

12 cách cân bằng phương trình hóa học

I. Khái niệm

Cân bằng hoá học là cân bằng về số nguyên tố của các chất ở hai vế của một phản ứng hoá học.

II. phương pháp cân bằng

1. Phương pháp nguyên tử hóa:

Đây là một phương pháp khá đơn giản. Khi cân bằng, chúng tôi cố ý viết các nguyên tố khí (H2, O2, N2 ...) dưới dạng các nguyên tử riêng biệt và sau đó suy luận qua một số bước.

Ví dụ: Phản ứng cân bằng P + O2 —> P2Ô5

Ta viết: P + O —> P2Ô5

Để tạo thành P. phân tử2Ô5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O: 2P + 5O —> P2Ô5

Nhưng phân tử oxi luôn gồm hai nguyên tử nên nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp đôi thì số nguyên tử P và số phân tử P sẽ tăng lên.2Ô5 cũng tăng thêm 2, tức là 4 nguyên tử P và 2 P . phân tử2Ô5

Do đó: 4P + 5O2 —> 2P2Ô5

2. Phương pháp hóa trị hiệu quả:

Hóa trị hiệu dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành PƯHH.

Áp dụng phương pháp này yêu cầu các bước sau:

+ Xác định hóa trị tác dụng: BaCl2 + Fe2(SO4)3—> BaSO4 + FeCl3

Hiệu ứng hoá trị từ trái sang phải là: II - I - III - II - II - II - III - I

Xem thêm: Hóa học 9 Bài 14: Luyện tập Tính chất hóa học của bazơ và muối

Tìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị đang hoạt động: BSCNN(1, 2, 3) = 6

+ Chia BSCNN cho các hóa trị ta được các hệ số: 6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6

Thay thế phản ứng: 3BaCl2 + Fe2(SO4)3 —> 3BaSO4 + 2FeCl3

Sử dụng phương pháp này sẽ củng cố khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, ghi nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

Download file tài liệu để xem chi tiết

5/5 - (479 phiếu)

[rule_{ruleNumber}]

#cách #cân #bằng #phương #trình #hóa #học

[rule_3_plain]

#cách #cân #bằng #phương #trình #hóa #học

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

12 cách cân bằng phương trình hóa họcI. Khái NiệmII. Các Phương Pháp Cân BằngRelated posts:

12 cách cân bằng phương trình hóa học
I. Khái Niệm
Cân bằng hóa học là sự cân bằng về số lượng nguyên tố của các chất trong hai vế của một phản ứng hóa học.
II. Các Phương Pháp Cân Bằng
1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đây là một phương pháp khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, N2…) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 —> P2O5
Ta viết: P + O —> P2O5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O: 2P + 5O —> P2O5
Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5
Do đó: 4P + 5O2 —> 2 P2O5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Phương pháp hóa trị tác dụng:
Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.
Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

+ Xác định hóa trị tác dụng: BaCl2 + Fe2(SO4)3—> BaSO4 + FeCl3
Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là: II – I – III – II – II – II – III – I
.u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f:active, .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Hoá học 9 Bài 14: Thực hành Tính chất hóa học của bazơ và muốiTìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng: BSCNN(1, 2, 3) = 6

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số: 6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6
Thay vào phản ứng: 3BaCl2 + Fe2(SO4)3 —> 3BaSO4 + 2FeCl3
Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

5/5 – (479 bình chọn)

Related posts:Cân bằng phương trình Hoá học bằng máy tính cầm tay
Cách cân bằng phương trình hóa học lớp 10
Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8
103 câu trắc nghiệm phản ứng oxi hoá khử, sự điện li, cân bằng hoá học

#cách #cân #bằng #phương #trình #hóa #học

[rule_2_plain]

#cách #cân #bằng #phương #trình #hóa #học

[rule_2_plain]

#cách #cân #bằng #phương #trình #hóa #học

[rule_3_plain]

#cách #cân #bằng #phương #trình #hóa #học

Rượu tỏi mật ong – thần dược rẻ tiền ít người biết

1 tháng ago

Bật mí công thức nha đam mật ong và rượu vừa trị bệnh vừa làm đẹp

1 tháng ago

Cách làm chanh muối mật ong siêu đơn giản tại nhà

1 tháng ago

Tỏi hấp mật ong – bài thuốc chữa ho vô cùng hiệu quả

1 tháng ago

Nha đam và mật ong – Thần dược cho sức khỏe và sắc đẹp

1 tháng ago

Tiết lộ 3 cách làm mặt nạ mật ong khoai tây giúp da trắng mịn

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình nền máy tính chill 2022

1 tháng ago

Tổng hợp 50 hình ảnh Liên Quân Mobile làm hình nền đẹp nhất 

1 tháng ago

Tổng hợp 50 background hình nền màu hồng pastel 2022

1 tháng ago

Tác dụng của nhung hươu ngâm mật ong và cách dùng

1 tháng ago

Trà gừng mật ong vừa khỏe mạnh vừa giảm cân nhanh chóng

1 tháng ago

Mặt nạ nghệ và mật ong giúp đánh bay mụn dưỡng da trắng hồng

1 tháng ago

Danh mục bài viết

12 cách cân bằng phương trình hóa họcI. Khái NiệmII. Các Phương Pháp Cân BằngRelated posts:

12 cách cân bằng phương trình hóa học
I. Khái Niệm
Cân bằng hóa học là sự cân bằng về số lượng nguyên tố của các chất trong hai vế của một phản ứng hóa học.
II. Các Phương Pháp Cân Bằng
1. Phương pháp nguyên tử nguyên tố:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Đây là một phương pháp khá đơn giản. Khi cân bằng ta cố ý viết các đơn chất khí (H2, O2, N2…) dưới dạng nguyên tử riêng biệt rồi lập luận qua một số bước.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng P + O2 —> P2O5
Ta viết: P + O —> P2O5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Để tạo thành 1 phân tử P2O5 cần 2 nguyên tử P và 5 nguyên tử O: 2P + 5O —> P2O5
Nhưng phân tử oxi bao giờ cũng gồm hai nguyên tử, như vậy nếu lấy 5 phân tử oxi tức là số nguyên tử oxi tăng lên gấp 2 thì số nguyên tử P và số phân tử P2O5 cũng tăng lên gấp 2, tức 4 nguyên tử P và 2 phân tử P2O5
Do đó: 4P + 5O2 —> 2 P2O5

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

2. Phương pháp hóa trị tác dụng:
Hóa trị tác dụng là hóa trị của nhóm nguyên tử hay nguyên tử của các nguyên tố trong chất tham gia và tạo thành trong PUHH.
Áp dụng phương pháp này cần tiến hành các bước sau:

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

+ Xác định hóa trị tác dụng: BaCl2 + Fe2(SO4)3—> BaSO4 + FeCl3
Hóa trị tác dụng lần lượt từ trái qua phải là: II – I – III – II – II – II – III – I
.u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:inherit; border:0!important; border-left:4px solid inherit!important; box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -moz-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -o-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); -webkit-box-shadow: 0 1px 2px rgba(0, 0, 0, 0.17); text-decoration:none; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f:active, .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u12992cfd2f7a4cce471405464cf8d01f:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; } Xem Thêm:  Hoá học 9 Bài 14: Thực hành Tính chất hóa học của bazơ và muốiTìm bội số chung nhỏ nhất của các hóa trị tác dụng: BSCNN(1, 2, 3) = 6

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

+ Lấy BSCNN chia cho các hóa trị ta được các hệ số: 6/II = 3, 6/III = 2, 6/I = 6
Thay vào phản ứng: 3BaCl2 + Fe2(SO4)3 —> 3BaSO4 + 2FeCl3
Dùng phương pháp này sẽ củng cố được khái niệm hóa trị, cách tính hóa trị, nhớ hóa trị của các nguyên tố thường gặp.

googletag.cmd.push(function() { googletag.display(‘div-gpt-ad-1667816054534-0’); });

Download file tài liệu để xem thêm chi tiết

5/5 – (479 bình chọn)

Related posts:Cân bằng phương trình Hoá học bằng máy tính cầm tay
Cách cân bằng phương trình hóa học lớp 10
Bài tập cân bằng phương trình hóa học lớp 8
103 câu trắc nghiệm phản ứng oxi hoá khử, sự điện li, cân bằng hoá học

Chuyên mục: Giáo dục
#cách #cân #bằng #phương #trình #hóa #học

Related Articles

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Back to top button